Đề thi casio môn hoá học quốc gia 2012

Đề thi chọn HSG casio môn Hóa học năm 2012

Đề thi casio môn hoá học quốc gia 2012

Bài viết nên xem: Tổng hợp tất các cả đề thi casio hóa học

Chuyên Mục : Đề thi casio Hóa học

——————————————-

Sơ bộ nội dung “Đề thi casio môn hoá học quốc gia 2012”

Cuộc thi Giải toán trên máy tính casio cầm tay và Vinacal Môn Hóa Học năm 2011-2012.
Môn Hóa Học: Lớp 12-Trung Học Phổ thông
Đề thi HSG hóa học, đề thi casio hóa học.
Ngày thi : 11/3/2012.
Đề gồm 2 trang.

Qui định: Với những bài có yêu cầu trình bày thì thí sinh ghi tóm tắt cách giải, công thức áp dụng, kết quả tính toán vào ô trống liền kề. Các kết quả tính gần đúng, nếu không có chỉ định cụ thể, được ngầm định lấy chính xác tới 4 chữ số phần thập phân sau dấu phẩy.

Bài 1.

1. X là nguyên tố thuộc nhóm A, hợp chất với hidro có dạng XH3. Electron cuối cùng trên nguyên tử X có tổng 4 số lượng tử bằng 4,5.
a. Xác định nguyên tố X, viết cấu hình electron của nguyên tử.
b. Ở điều kiện thường XH3là một chất khí. Viết công thức cấu tạo, dự đoán trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm trong phân tử XH3, oxit bậc cao nhất, hidroxit bậc cao nhất của X.

c. Cho phản ứng: 
Đề thi casio môn hoá học quốc gia 2012
ở 5000C có Kp= 1,63.10-2. Ở trạng thái cân bằng áp suất riêng phần của PXOCl =0,643 atm, PXO = 0,238 atm.
           -Tính PCl2 ở trạng thái cân bằng.
           – Nếu thêm vào bình một lượng Cl2để ở trạng thái cân bằng mới áp suất riêng phần của XOCl   bằng 0,683 atm thì áp suất riêng phần của XO và Cl2 là bao nhiêu?
2.  Ở điều kiện xác định hợp chất của kali iotđua(KI) kết tinh dưới dạng lập phương kiểu NaCl với hằng số mạng aKI= 706pm,còn hợp chất ion Taliiotđua (TlI) lại kết tinh dưới dạng lập phương kiểu CsCl.
  a/.Tính bán kính ion I- biết rằng bán kính ion K+ = 133 pm và Tl+  = 147pm.Cho K = 39; Tl = 204; I = 127.

  b.Xác định d theo kg/m3 cho 2 dạng tinh thể trên.Hãy biểu diễn ô mạng cơ sở cho 2 kiểu mạng trên.

Bài 2:

a.Đốt cháy hoàn toàn 4,4g sunfua của kim loại M (công thức MS) trong oxi dư. Chất rắn sau phản ứng đem hoà tan trong 1 lượng vừa đủ dung dịch HNO3 37,8% thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được là 41,72%. Khi làm lạnh dung dịch này thì thoát ra 8,08g muối rắn. Lọc tách muối rắn thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch là 34,7%. Xác định công thức muối rắn
b. Hoà tan 7,82 gam XNO3vào nước thu được dung dịch A. Điện phân dung dịch A với điện cực trơ
          – Nếu thời gian điện phân là t giây thì thu được kim loại tại catot và 0,1792 lít khí (đktc) tại anot
          – Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được 0,56 lít khí (đktc)
        Xác định X và tính thời gian t biết I = 1,93 A.
c. Hỗn hợp X  gồm Cu2O , FeS2 , Fe và Cu.Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư được chất rắn A hỗn hợp khí B và dung dịch C. Cô cạn dung dịch C được hỗn hợp muối khan D .Biết các chất trong A có khối lượng bằng nhau, trong B có thể tích bằng nhau và trong C tỉ lệ mol 2 muối là 1: 8. Xác định % khối lượng hỗn hợp X.

Bài 3:

Xét sự thủy phân của este metyl axetat ở 250C trong các môi trường sau:
* Trường hợp 1: Trong môi trường kiềm, khi tăng nồng độ kiềm lên gấp đôi thì tốc độ phản ứng tăng lên hai lần. Nhận xét này cũng được thấy khi tăng nồng độ của este lên hai lần.
*Trường hợp 2: Phản ứng thuỷ phân được thực hiện trong môi trường đệm
*Trường hợp 3: Người ta tiến hành phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit HCl 0,05M dư. Động học của phản ứng được nghiên cứu bằng cách chuẩn độ 25ml hỗn hợp phản ứng bằng dung dịch  NaOH ở từng thời điểm t với kết quả như sau :
t [phút]
0
21
75
119
¥
VNaOH [cm3]
24,4
25,8
29,3
31,7
47,2
1.Hãy viết phương trình động học của phản ứng. Cho biết bậc của phản ứng trong từng trường hợp.
2. Trong TH1: Nếu cho 0,01 mol xút và 0,01 mol este vào 1lit nước (xem như thể tích thay đổi không đáng kể). Sau 200 phút thì 3/5 lượng este chưa bị phân huỷ. Tính hằng số tốc độ phản ứng k1
3. Trong TH 3: Hãy tính hằng số tốc độ phản ứng k3 và thời gian để este phân huỷ hết 50%. Từ đó hãy so sánh giá trị k1 và k3 

……………………………………………..các bạn xem tiếp khi tải về…………………………….