Funny with my talking tom

Chú mèo tôm hát những bài hát cười vễ bụng

Những bài hát vui nhất của mèo tôm, mèo tôm hát những bài hát buồn cười nhất.

Những bài hát buồn cười nhất của mèo tôm.
Mèo tôm hát “con bướm xinh”
Mèo tôm Hát “Cô giáo đa tình”
Mèo tôm hát ” Có những nỗi buồn”
Mèo tôm hát’ gia đình’
Mèo tôm hát’Dân ca vọng cổ”.

Funny with my talking tom

Cập nhập thường xuyên để xem nhiều video vui hơn nhá.-Funny cat(Chemistry and creativity)
Chuyên mục: video, funny cat, video hài.

apoptosis-definition

Dictionary – Apoptosis definition

apoptosis-definition

I . Apoptosis:

a) Sự chết của tế bào theo chương trình (hóa sinh)
b) Sự chết của tế bào
c) Sự chết rụng tế bào.
– Sự chết rụng tế bào (Apoptosis) là một quá trình của sự chết tế bào được lập trình (programmed cell death – PCD) xảy ra trong các sinh vật đa bào.
– Những sự thay đổi này bao gồm việc hình thành những chỗ phồng, việc tế bào bị mất phần bất đối xứng và các phần gắn lên màng tế bào, tế bào bị co rút lại, nhân tế bào bị phân chia thành từng mảnh nhỏ, nhiễm sắc chất bị co lại (xem bài kỳ trước) và ADN trong nhiễm sắc thể bị xắt nhỏ.

a) Diễn biến
    Nhiều chu trình và tín hiệu sẽ dẫn tới chết rụng tế bào, nhưng chỉ có một cơ chế duy nhất gây nên cái chết thật sự cho chúng.[cần dẫn nguồn] Sau khi nhận tín hiệu kích thích, tế bào trải qua một quá trình phân rã có tổ chức của các bào quan bằng cách hoạt hóa các enzyme phân giải protein caspase. Một tế bào trải qua quá trình chết rụng mang các đặc điểm hình thái đặc trưng sau:
     * Tế bào teo tóp lại và sự vê tròn được thấy rõ vì caspase đã phân giải phần khung tế bào làm bằng protein.
     *Tế bào chất trở nên đậm đặc hơn và các bào quan bị ép chặt lại.
     *Nhiễm sắc chất xoắn chặt lại trở thành một khối đính vào lớp màng bao quanh nhân trong quá trình cô đặc nhiễm sắc chất (pyknosis), một dấu hiệu nhận biết sự chết rụng tế bào.
     * Lớp màng nhân trở nên không liên tục và ADN trong nhân bị phân rã trong quá trình phân rã nhân tế bào (karyorrhexis). Thế là nhân tế bào phân rã thành nhiều tiểu thể nhiễm sắc hay đơn vị thể nhân.
     *Màng tế bào hình thành những chỗ phồng không theo một quy tắc nào.
     *Tế bào tan vỡ thành những túi tiết mang tên là tiểu thể chết rụng, các tiểu thể này sẽ bị các đại thực bào tiêu thụ.
     *Quá trình chết rụng diễn ra rất nhanh và sản phẩm của chúng cũng được xử lý rất nhanh vì thế rất khó phát hiện và ghi hình quá trình này. Trong giai đoạn phân rã nhân tế bào, enzyme endonuclease được hoạt hóa và ADN bị cắt thành những đoạn ngắn được xếp đều đặn theo kích thước. Khi thực hiện quá trình điện chuyển các đoạn ADN này trên thạch trắng chúng tụ tập lại thành những nhóm tạo nên dạng hình những nấc thang đặc trưng. Các thí nghiệm về thang DNA đã phân biệt quá trình chết rụng với chứng thiếu máu cục bộ hay hiện tượng tế bào chết do nhiễm độc.

II. Apoptosis (thông tin thêm)

link gốc: http://goo.gl/ZolC6H

    Hai con đường chính dẫn đến quá trình apoptosis: các thụ thể chết (lộ trình bên ngoài) và lộ trình ty thể (lộ trình bên trong).
    Lộ trình ty thể là một quá trình nhanh chóng và mạnh mẽ. Sự phá huỷ ty thể làm phóng thích các yếu tố tiền apoptosis như cytochrome c. Còn nhiều lý do làm cho quá trình nghiên cứu gặp khó khăn, một trong số đó là cho đến nay người ta vẫn chưa chắc chắn về mối quan hệ của hai lớp màng của ti thể và mối quan hệ của các lỗ lớn tham gia. Gần đây, nghiên cứu trênsự tái cấu trúc mào ty thể đã cho ta biết về một “trạm kiểm soát” các tế bào đi vào apoptosis.
    Những cách thức tế bào chết đi

Sự hoại tử (necrosis)
Tác nhân gây bệnh là chấn thương nghiêm trọng như: bỏng, đứt hay đè nén, có thể gây chết tế bào hoại tử.Trong cái chết hoại tử này, tình trạng stress quá mức gây nên tình trạng sinh hóa không tương thích với sự tồn tại bình thường của tế bào. Trong trường hợp này, những khối các tế bào trong mô bị sưng phù và sau khi nghiên cứu người ta nhận thấy rằng các khối tế bào bào này không còn tồn tại hoạt động chuyển hóa. DNA nhân ngưng tụ, tập trung nhiều nhất ở rìa nhân và các thành phần tế bào bắt đầu phân hủy nhanh chóng và không kiểm soát được. Những chất quan trọng nội bào nhanh chóng rò rỉ ra khỏi tế bào, kích hoạt tình trạng viêm nhờ tế bào của hệ miễn dịch bẩm sinh.
Đặc điểm chung của chúng là khả năng hoạt hóa các thụ thể nhận dạng đại thực bào, tế bào đuôi gai và các tế bào diệt tự nhiên. Qua đo các alarmins này sẽ giúp các tế bào của hệ miễn dịch kích hoạt được tế bào T và bắt đầu đáp ứng miễn dịch, để ngăn chặn nhiễm trùng và loại bỏ tế bào ở các mô đang bị viêm.Tại thời điểm này, các mảnh vỡ tế bào bị nhấn chìm và được loại bỏ bởi các đại thực bào.

apoptosis and necrosisapoptosis and necrosis
apoptosis and necrosis
apoptosis and necrosis
Sự khác nhau giữa apoptosis và necreosis

Sự khác nhau giữa apoptosis và necreosis
Sự khác biệt giữa hoại tửapoptosis. Nét cơ bản là sự phá hủy màng bào tương phóng thích tất cả thành phần của tế bào ở hoại tử, điều này có thể khởi phát tiến trình viêm lan rộng. Trong apoptosis, màng bào tương nguyên vẹn của các thể apoptotic hầu như sẽ bị thực bào êm đềm không khởi phát tiến trình viêm.
Apoptosis

  Quá trình thứ hai của cái chết được đặt ra là apoptosisApoptosis là không chỉ là một quá trình hoạt động theo thứ tự, mà nó còn là một quá trình yên lặng bằng cách tháo dỡ các tế bào nhưng không lan truyền bừa bãi đến các tế bào xung quanh. Ở cấp độ tế bào, quá trình này đặc trưng bởi một sự khởi phát làm thủng các tế bào và sau đó phá vỡ những mối liên hệ tế bào-tế bào. Các tế bào co tròn lại và màng nội bào và các bào quan cô đặc lại nhiều hơn trong tế bào chất, sau đó chúng sẽ tối hơn.
(link gốc :http://goo.gl/OqLVuk)
 Apoptosis làm bào tử trung tâm của tế bào teo nhỏ lại và cuối cùng sẽ bị tan vỡ ra thành từng mảnh nhỏ. Sau đó những mảnh vụ đó sẽ được hấp thu và phân hủy bởi tế bào bạch cầu. Do đó, tất cả các tế bào dưới tác động của Apoptosis sẽ âm thầm biến mất mà không gây hư hại hay viêm nhiễm cho các mô xung quanh.
  Ngoài ra, Apoptosis là một chương trình được cài đặt sẵn trong DNA của mỗi tế bào. Tế bào liên quan đến virus, chất chống chuyển hóa, các loại thuốc có hại, hoặc tế bào T tiêu diệt (Killer T-Cells) đều bị ảnh hưởng bởi Apoptosis.
  Fucoidan là một phát hiện mới đang được Y học thế giới quan tâm với khả năng tiêu diệt tế bào trị ung thư bằng cách bắt các tế bào ung thư tự tiêu diệt theo quá trình Apoptosis.
Apoptosis PCD
———————————-

Apoptosis PCD
Tiến trình Apoptosis
(link tham khảo: http://goo.gl/kTHw7r)
Apoptosis

———————————————

quá trình apoptosis
1-methyl-4-phenylpyridinium (MPP+), chất chuyển hóa độc hại của 1-methyl-4-phenyl-1,2,3,6-tetrahydropyridine (MPTP), làm suy yếu hô hấp của ty lạp thể trong tế bào thần kinh dopaminergic bằng cách ức chế phức tạp của tôi vận chuyển điện tử chuỗi. Ức chế phức tạp tôi cản trở dòng electron dọc theo chuỗi vận chuyển điện tử của ty lạp thể, dẫn đến tăng sản lượng của ôxy phản ứng (ROS). MPP+ cũng có thể phân phối lại dopamine mụn nước (DA) để bào tương. Có, DA dễ dàng tự động oxy hóa, do đó tạo ra ROS. Cả hai ti thể và cytolsolic MPP+ – related thiệt hại các yếu tố tế bào ROS produtions, bao gồm DNA, và có thể làm thay đổi biểu hiện của yếu tố phiên mã oxi hóa khử nhạy cảm. ROS và hư hại DNA kích hoạt p53, mà có thể gây tăng bài xuất của Bax. Bax này sau đó được translocated vào ty thể, có lẽ bằng cách hòa giải của Jun kinase N-thiết bị đầu cuối (JNK), nơi mà nó gây ra việc phát hành của cytochrome (cyt.) C để bào tương và tiếp theo caspase kích hoạt và tế bào chết. Phương pháp tiếp cận nhằm mục đích nhắm mục tiêu yếu tố quan trọng khác nhau của thác này (hộp màu đỏ) kết quả trong một sự suy giảm của MPTP gây ra thoái hóa thần kinh. DN, chi phối âm; JBD, miền JNK ràng buộc; KO, loại trực tiếp; rAAV, giao vector vi rút adeno liên quan; tBid, giá cắt ngắn; Tg, biến đổi gen, XIAP; X – nhiễm sắc thể liên kết với chất ức chế quá trình apoptosis.
(1-methyl-4-phenylpyridinium (MPP+), the toxic metabolite of 1-methyl-4-phenyl-1,2,3,6-tetrahydropyridine (MPTP), impairs mitochondrial respiration in dopaminergic neurons by inhibiting complex I of the electron transport chain. Inhibition of complex I impedes the flow of electrons along the mitochondrial electron transport chain, resulting in an increased production of reactive oxygen species (ROS). MPP+ can also redistribute vesicular dopamine (DA) to the cytosol. There, DA readily auto-oxidizes, thereby generating ROS. Both mitochondrial and cytolsolic MPP+ – related ROS produtions damage cellular elements, including DNA, and probably alter the expression of redox-sensitive transcription factors. ROS and damaged DNA activate p53, which induces upregulation of Bax. Bax is subsequently translocated into the mitochondria, probably by mediation of Jun N-terminal kinase (JNK), where it induces the release of cytochrome (cyt.) c to the cytosol and the ensuing caspase activation and cell death. Approaches aimed at targeting different key elements of this cascade (red boxes) result in an attenuation of MPTP-induced neurodegeneration. DN, dominant-negative; JBD, JNK-binding domain; KO, knockout; rAAV, adeno-associated virus vector delivery; tBid, truncated bid; Tg, transgenic, XIAP; X-chromosome-linked inhibitor of apoptosis.)
———————————————————————

III. Apoptosis definition [5aa]

[5aa] Alberts B, Johnson A, Lewis J, et al. New York: Garland Science; 2002.

Link : “http://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK26873/“[5aa]
Link : ” http://cancerpreventionresearch.aacrjournals.org/content/7/11/1081.full.pdf+html
Link :” http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2117903/pdf/nihms33547.pdf

    Form of cell death, also known as programmed cell death, in which a ‘suicide’ program is activated within the cell, leading to fragmentation of the DNA, shrinkage of the cytoplasm, membrane changes and cell death without lysis or damage to neighboring cells. It is a normal phenomenon, occurring frequently in a multicellular organism.
   The cells of a multicellular organism are members of a highly organized community. The number of cells in this community is tightly regulated—not simply by controlling the rate of cell division, but also by controlling the rate of cell death. If cells are no longer needed, they commit suicide by activating an intracellular death program. This process is therefore called programmed cell death, although it is more commonly called apoptosis.
          About apoptosis:
            link: https://www.facebook.com/pages/Apoptosis/108601559163836?fref=ts#
                   http://www.nih.gov/sigs/aig/Aboutapo.html

Đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi môn hóa học TP Hà nội năm 2009-2010

Đề thi chọn đội tuyển HSG môn hóa học thành phố Hà Nội

Đề thi chọn đội tuyển HSG môn hóa học thành phố Hà Nội


Chuyên Mục : Đề thi HSG tỉnh môn hóa học

Nếu bạn muốn Download Tài liệu “Đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi môn hóa học TP Hà nội năm 2009-2010” , các bạn Click vào nút Download phía dưới để tải tài liệu về nhé.
Nếu bạn thấy tài liệu có ích , hãy like và chia sẽ với bạn bè của mình.
Tải tài Liệu :”Đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi môn hóa học TP Hà nội năm 2009-2010″
Feed CHEMISTRY STUDY GUIDE-FUNNY JOKESSubscribe in a reader

Vì một lý do nào đó, nếu bạn không
tải được tài liệu , hãy liên hệ với chúng tôi, gửi chúng tôi mã số tài liệu, chúng tôi sẽ gửi tài liệu qua email
lại cho bạn
Contact CHEMISTRY STUDY GUIDE-FUNNY JOKES
Blog chứa nhiều tài liệu và bài học chuyên đề hay, đăng ký nhận tin ngay
Enter your email address:

Delivered by FeedBurner

Đề thi và đáp án Đề thi HSG Hóa 12 Quảng Bình vòng 2

Đề thi và đáp án HSG Hóa 12 Quảng Bình vòng 2

Đề thi và đáp án Đề thi HSG Hóa 12 Quảng Bình vòng 2


Chuyên Mục :Đề thi HSG tỉnh hóa học

Nếu bạn muốn Download Tài liệu “Đề thi và đáp án Đề thi HSG Hóa học 12 Quảng Bình vòng 2” , các bạn Click vào nút Download phía dưới để tải tài liệu về nhé.
Nếu bạn thấy tài liệu có ích , hãy like và chia sẽ với bạn bè của mình.

Tải tài Liệu :”Đề thi và đáp án Đề thi HSG Hóa 12 Quảng Bình vòng 2″
Download with CHEMISTRY STUDY GUIDE-FUNNY JOKES
Feed CHEMISTRY STUDY GUIDE-FUNNY JOKESSubscribe in a reader

Vì một lý do nào đó, nếu bạn không
tải được tài liệu , hãy liên hệ với chúng tôi, gửi chúng tôi mã số tài liệu, chúng tôi sẽ gửi tài liệu qua email
lại cho bạn
Contact CHEMISTRY STUDY GUIDE-FUNNY JOKES
Blog chứa nhiều tài liệu và bài học chuyên đề hay, đăng ký nhận tin ngay
Enter your email address:

Delivered by FeedBurner

Nộ dung tài liệu “Đề thi và đáp án Đề thi HSG Hóa 12 Quảng Bình vòng 2”

Câu I (2,0 điểm):
1. X là hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở, có công thức phân tử là C4H6O2. Sau khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm có khả năng tráng bạc. Viết các công thức cấu tạo có thể có của X và gọi tên.
2. Viết phương trình hóa học của phản ứng trong các trường hợp sau (chỉ xét sản phẩm chính):
a. ClNH3CH2COOH + NaOH(dư) →
b. o-HOOC-C6H4-OOCCH3+ NaOH(dư) →
c. CH2=CH-COOH + HBr →
d. Caprolactam

Câu II (2,5 điểm):
1. Các chất A, B, C, D mạch hở đều có cùng công thức phân tử C3H7O2N. Ở điều kiện thường A, B là chất rắn, còn C và D là chất lỏng. Khi phản ứng với hiđro trong điều kiện thích hợp, từ A thu được C3H9O2N, từ D thu được C3H9N. Các chất A, B và C đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng và dung dịch NaOH. Chất B, C khi tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được muối của các α- amino axit. Xác định công thức cấu tạo, gọi tên các chất A, B, C, D. Biết rằng trong các chất trên không có chất nào tham gia phản ứng tráng bạc. Viết các phương phản ứng đã nêu trên.
2. Trong thuốc lá có chất anabazin và một đồng phân cấu tạo của nó là nicotin (rất độc). Ngoài ra người ta còn tổng hợp được chất nicotirin có cấu tạo tương tự nicotin:
a. Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho mỗi hợp chất trên tác dụng với dung dịch HCl theo tỉ lệ mol 1:1.
b. Sắp xếp chúng theo trình tự tăng dần khả năng phản ứng đó. Giải thích

Đề thi và đáp án Đề thi HSG Hóa 12 Quảng Bình vòng 2
Câu III (1,75 điểm):
1. Xác định công thức cấu tạo các chất A, B, C, D, E trong sơ đồ chuyển hóa sau:
Đề thi và đáp án Đề thi HSG Hóa 12 Quảng Bình vòng 2
2. Đun hồi lưu hiđrocacbon Y với KMnO4 trong nước thu được 2 sản phẩm A và B. A là muối của axit hữu cơ đơn chức. Đốt 3,2 gam muối A, người ta thu được 1,38 gam K2CO3. B là chất hữu cơ không tham gia phản ứng tráng gương, không làm mất màu nước brom và có tỉ khối hơi so với không khí là 2.
a. Xác định công thức cấu tạo của A, B và Y.
b. Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa Y với KMnO4.
Câu IV (2,0 điểm):
A là hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở chứa C, H, O. Cho một lượng chất A tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch KOH 2,4 M rồi cô cạn, được 105 gam chất rắn khan B và m gam ancol C. Oxi hóa m gam ancol C bằng oxi (có xúc tác) được hỗn hợp X. Chia X thành ba phần bằng nhau:
– Phần một tác dụng với dung dịch AgNO3trong amoniac (dư), được 21,6 gam Ag.
– Phần hai tác dụng với dung dịch NaHCO3dư, được 2,24 lít khí (đktc).
– Phần ba tác dụng với Na vừa đủ, thu được 4,48 lít khí (đktc) và 25,8 gam chất rắn khan.
1. Xác định công thức cấu tạo của ancol C, biết đun nóng ancol C với H2SO4đặc, ở 170oC được Anken.
2.Tính% số mol ancol C đã bị oxi hóa?

3. Xác định công thức cấu tạo của A?

Câu V (1,75 điểm):
1. Sinh nhiệt của một chất ở điều kiện tiêu chuẩn(kí hiệu là ΔH0sn) là lượng nhiệt tỏa ra hay thu vào khi hình thành 1 mol chất đó từ các chất ở điều kiện tiêu chuẩn.
Cho: C(than chì) → C(k) ΔH0thăng hoa = 717 KJ/mol; EH – H = 432KJ/mol; EC – C = 347 KJ/mol; EC – H = 411 KJ/mol;
ΔH0sn (H2Olỏng) = – 285,8 KJ/mol; ΔH0sn (CO2) = – 393,5 KJ/mol .
a. TínhΔH0sncủa ankan tổng quát CnH2n+2 theo n.
b. Cho phản ứng đốt cháy hoàn toàn các ankan chứa nnguyên tử cacbon:
CnH2n+2 (k) + (3n + 1)/2 O2(k)→ nCO2(k) + (n + 1) H2O(l) ΔH0.
Tính ΔH0 theo n.
2. Cho các chất: Phenyl fomat (A), Ancol o-hidroxibenzylic (B), Ancol p-hidroxibenzylic (C). Viết công thức cấu tạo của các chất trên. Sắp xếp các chất trên theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi. Giải thích ngắn gọn.

Xem đáp án :”Đề thi HSG hóa 12 tỉnh quảng bình”

Đề thi học sinh giỏi tỉnh môn hóa học 1993-1994

Đề thi học sinh giỏi môn hóa học

Đề thi học sinh giỏi tỉnh môn hóa học 1993-1994

Chuyên Mục : HSG tỉnh môn hóa học

Nếu bạn muốn Download Tài liệu “Đề thi học sinh giỏi tỉnh môn hóa học 1993-1994” , các bạn Click vào nút Download phía dưới để tải tài liệu về nhé.
Mời các bạn truy cập vào Blog “Chemistry Study guide” để tải những tài liệu hay có liên quan và vào Trang chủ để xem nhiều tài liệu khác.
Nếu bạn thấy tài liệu có ích , hãy like và chia sẽ với bạn bè của mình.

Tải tài Liệu :”Đề thi học sinh giỏi tỉnh môn hóa học 1993-1994″
Download with CHEMISTRY STUDY GUIDE-FUNNY JOKES
Feed CHEMISTRY STUDY GUIDE-FUNNY JOKESSubscribe in a reader

Vì một lý do nào đó, nếu bạn không
tải được tài liệu , hãy liên hệ với chúng tôi, gửi chúng tôi mã số tài liệu, chúng tôi sẽ gửi tài liệu qua email
lại cho bạn
Contact CHEMISTRY STUDY GUIDE-FUNNY JOKES
Blog chứa nhiều tài liệu và bài học chuyên đề hay, đăng ký nhận tin ngay
Enter your email address:

Delivered byFeedBurner

Sơ bộ nội dung “Đề thi học sinh giỏi tỉnh môn hóa học 1993-1994”

Tác giả, nguồn{sưu tầm}

Thi HSG năm học 1993-1994 (vòng 1)

Câu 1: 4,0 điểm(Xem đề vòng 2)
1) Có 5 ống nghiệm đựng riêng biệt 5 dung dịch không màu là NaCl , BaCl2 , Ba(NO3)2, Ag2SO4 , H2SO4 .
Không dùng các hóa chất khác, hãy xác định từng chất trong mỗi ống nghiệm.
2) Cân bằng theo phương pháp oxi hóa-khử ; cho biết các quá trình oxi hóa, quá trình khử và viết các phương trình dưới dạng ion thu gọn của các phản ứng sau :
a. FeS + HNO3 —> Fe(NO3)3+ H2SO4 + NO + H2O
b. Cu2S +HNO3 —> Cu(NO3)2+ CuSO4 + NO2 + H2O
c. Zn + HNO3 —> Zn(NO3)2+NH4NO3+ H2O
Câu 2 : 4,0 diểm
1) Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ :
dd NH3
A + AgNO3 —————–>B + C + Ag(1)
(t0)
B + NaOH —————–> D + H2O + NH3(2)
(nung , CaO)
D + NaOH —————–>E+Na2CO3 (3)
(a.s .k.t)
E + Cl2 —————–> X + Hcl (4)
X + NaOH —————–>C2H5OH +G(5)
Biết B là muối amoni của a xit hữu cơ đơn chức.
2) Công thức của một số hiđrocacbon có dạng : (CxH2x + 1)n . Hãy biện luận để xác định các hiđrocacbon đó thuộc hiđro cacbon loại đồng đẵng nào ? cho ví dụ minh họa.
Câu 3 : 6 điểm
Trong một bình kín dung tích V lit (không có không khí) có chứa m gam hỗn hợp 2 muối NH4HCO3 và (NH4)2SO4. Sau khi nung hỗn hợp trên ở nhiệt độ cao (9000C) đến phản ứng hoàn toàn thì áp suất bình ở nhiệt độ này là P1 .
Mặt khác, nếu cũng cho m gam hỗn hợp muối trên tác dụng hết với khí NH3 rồi sau đó cho sản phẩm khí thu được vào bình trên và tiến hành thí nghiệm tương tự thì áp suất là P2 . Biết rằng P2 = 1,2 P1 .
Xác định % khối lượng từng muối trong hỗn hợp trên.
Câu 4 : 6 điểm
A là este tạo bỡi rượu đa chức và axit đơn chức no. Khi cho bay hơi hoàn toàn 1,16 gam A trong bình kín dung tích 0,6lit ở 136,50C thì áp suất trong bình là 0,28atm.
Khi thủy phân 2,32gam este trên cần dùng vừa đủ 300ml dung dịch NaOH 0,1M và thu được 2,6gam hỗn hợp 2 muối của 2 axit đơn chức no trong cùng 1 dãy đồng đẵng.
Biết rằng trong phân tử este A, gôc axit chứa ít Cacbon nhièu gấp hai lần gốc axit kia.
1) Xác định công thức phân tử của axit và rượu tạo thành este A.
2) Tính khối lượng muối thu được trong hỗn hợp .

đề thi HSG năm học 1993-1994 (vòng 2)

Câu 1 : 4 điểm(Xem đề vòng 1)
1. Hợp chất A có công thức là MXx trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng ; M là kim loại , X là phi kim ở chu kì 3.
Trong hạt nhân của M có n – p = 4 ; của X có n’ = p’ , trong đó n , n’ , p , p’ là số
notron và proton. Tổng số proton trong MXx là 58 .
a) Xác định tên và số khối của M ; tên và số thứ tự của nguyên tố X trong bảng hệ thống tuần hoàn. Viết cấu hình electron của nguyên tố X.
b) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau :
* MXx + O2—–> ?+ ?
* Dạng ion : MXx + HNO3(đ, t0) —-> NO2 +XO2×2- + ? +?
2. Cho phản ứng : 2SO2+O2 <====> 2SO3
ở t0C , nồng độ lúc cân bằng của các chất là : [SO2]= 0,2mol/lit ; [O2] = 0,1 mol/lit ; [SO3] = 1,8mol/lit .
Hỏi tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch sẽ thay đổi như thế nào và cân bằng của phản ứng sẽ chuyển dịch về phía nào khi thể tích của hỗn hợp giảm xuống 3 lần.
Câu 2 : 4 điểm
1. Cho C2H6O , C3H8O , C3H6O2 là công thức phân tử của 5 chất hữu cơ đơn chức : A, B, C, D, E ; trong đó :
* A, E tác dụng được với Na .
* B , D, E tác dụng được với NaOH
+NaOH+ A
* D ————–> D’ ————>C
Hãy xác định 5 chất trên.
2. Một hỗn hợp gồm rượu etylic , axit axetic, phenol tan lẫn vào nhau. Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng từng chất dưới dạng tinh khiết.
Câu 3 : 5 điểm
Trong một bình kín dung tích 56 lit chứa N2và H2 theo tỉ lệ thể tích 1 : 4 ở 00C và 200atm (có một ít chất xúc tác).
Nung nóng bình một thời gian, sau đó đưa nhiệt độ về 00C thì áp súat trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu.
1)Tính hiệu suất phản ứng điều chế NH3.
2) Lấy 1/2 lượng NH3tạo thành ở trên thì diều chế được bao nhiêu lit dung dịch NH3 25%(d = 0,907g/ml) ?
3) Láy 1/2 lượng NH3còn lại trên thì điều chế được bao nhiêu lít dung dịch HNO3 67%(d = 1,40g/ml), biết hiệu suấtquá trình điều chế HNO3 là 80% .
4) Lấy V ml dung dịch HNO3 ở trên, pha loãng bằng nước được dung dịch mới, hòa tan vừa đủ 4,5 gam Al thì giải phóng hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối so với H2 là 16,75.
Tính thể tích các khí và thể tích V.
Câu 4 : 7 điểm
Cho hỗn hợp a xit hữu cơ A, B tác dụng với rượu đa chức C ta thu được hỗn hợp nhiều este , trong đó có este E.
1. Để đốt cháy hết 1,88gam chất E cần một lượng vừa đủ là 1,904 lit O2 (đktc) , thu được CO2và hơi nước theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 4 : 3.
Hãy xác định công thức phân tử của E , biét rắng tỉ khối hơi của E so với không khí gần bằng 6,5 .
2. Thủy phân hoàn toàn 1,88gam E bằng dung dịch NaOH sau đó đem cô cạn thì thu được rượu đa chức và 2,56gam chất rắn X (X gồm NaOH dư và hỗn hợp muối của 2 axit hữu cơ đơn chức). Đốt cháy hoàn toàn X trong oxi dư ta thu được hơi nước và muối Na2CO3. Hòa tan hoàn toàn lượng muối Na2CO3này bằng axit HCl thấy thoát 0,448 lit khí (ở đktc)
Hãy xác định các công thức cấu tạo có thể có của E (không cần viết các đồng phân axit; nếu có)